Tải về. Nội dung tài liệu Kiến thức và bài tập về Tính từ ghép Tiếng Anh 12 sẽ giúp các em học sinh hoàn thiện hệ thống ngữ pháp Tiếng Anh. Nội dung tài liệu bao gồm hệ thống lý thuyết và bài tập giúp các em có thể vừa ôn tập vừa đánh giá kết quả của mình.
Luyện từ và câu: Nối câu ghép có quan hệ từ trang 32 giúp các em học sinh tham khảo, trả lời tốt các câu hỏi phần Luyện từ và câu Tuần 21 Tiếng Việt lớp 5 tập 2 để chuẩn bị kĩ bài trước khi đến lớp.
Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau Ôn tập về từ ghép lớp 7 nhé. Sen Biển hi vọng rằng với sự tổng hợp các kiến thức về từ ghép cũng như các bài tập minh họa sẽ giúp các em học sinh cảm thấy "học văn không khó". A Kiến thức cơ bản. Từ ghép có hai loại chính: từ ghép
Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh. Tính từ ghép có thể được tạo thành từ tính từ, động từ, danh từ hay thậm chí cả phân từ. Các cách ghép thông dụng nhất gồm có: a. Tính từ + Tính từ. Kiểu từ này đơn giản là kết hợp 2 đặc điểm trở lên ghép lại để
. tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy. Bài 5: a. Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh. b. Tạo 1 từ ghép, 1 từ láy chỉ màu sắc từ. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ ghép và từ láy Bài 1: Hãy xếp các từ phức
. Sự đa dạng của ngữ pháp Việt Nam phân chia thành 2 loại từ chính từ đơn và từ ghép. Từ đơn là những từ chỉ cấu thành bởi 1 từ có thể có 1 hoặc nhiều ký tự. Từ ghép là cấu thành bởi 2 từ đơn kết hợp với nhau. Bên cạnh đó, từ ghép cũng chia ra thành nhiều loại và cách sử dụng cũng khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu về cách sử dụng từ ghép chính xác nhất bạn nhé! Từ ghép là gì? Khái niệm của từ ghép Từ ghép là từ được tạo thành bởi hai từ đơn trở lên và kèm theo điều kiện là những tiếng tạo nên từ ghép buộc phải có nghĩa cụ thể, có nghĩa chính là mỗi từ đơn khi đứng một mình đều có ý nghĩa. Thông thường từ ghép sẽ có số lượng là hai từ đơn, nhiều trường hợp đặc biệt khác có thể tồn tại từ ghép từ 3 từ. Ví dụ Quần áo chính là từ ghép được tạo thành bởi 2 từ đơn là “quần” và “áo” có thể thấy 2 từ đơn là quần và áo khi đứng riêng 1 mình thì đều có nghĩa. Các loại từ ghép trong tiếng Việt Từ ghép được phân chia thành 3 loại chính bao gồm Từ ghép chính phụ Là một loại từ có tiếng chính và tiếng phụ sẽ bổ sung nghĩa cho nhau. Tuy nhiên, tiếng chính thường mang nghĩa rộng, bao quát hầu hết một sự việc, hành động hoặc sự vật. Tiếng phụ thường sẽ đứng sau tiếng chính và có nhiệm vụ bổ nghĩa cho tiếng chính. Bên cạnh đó, loại từ ghép này có tính phân nghĩa rõ ràng. Ví dụ về từ ghép chính phụ Con mèo, bánh mì, thịt bò… Để phân biệt cũng như tạo được từ ghép chính phụ, cùng phân tích từ Con mèo. Ta thấy từ “con” là từ chính vì nhắc đến con thì có nghĩa rộng hơn từ “mèo”. Từ con có thể ghép với bất kỳ từ nào để thành một từ ghép chính phụ như con gà, con bò, con heo, con chó,… Từ ghép đẳng lập Hai hoặc nhiều từ tạo thành từ ghép đẳng lập cũng đều có nghĩa và bình đẳng về mặt ngữ pháp, không có bất kỳ từ nào được xem là từ chính và ngược lại. Ví dụ về từ ghép đẳng lập Sách vở, bàn ghế, nhà cửa,… Từ ghép tổng hợp Đây là loại từ được ghép từ 2 hoặc nhiều từ đơn khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ. Mỗi từ ghép tổng hợp đều mang nghĩa nhất định, nhưng khi ghép 2 từ lại với nhau thì ý nghĩa sẽ trở nên bao quát và mở rộng nghĩa lớn hơn. Từ ghép tổng hợp thường được sử dụng để chỉ người, địa điểm hay hành động cụ thể nào đó. Ví dụ về từ ghép tổng hợp To lớn, bánh trái, xa lạ,… Tác dụng của từ ghép trong tiếng Việt Từ ghép có tác dụng chính trong việc giúp dễ dàng xác định nghĩa của các từ ngữ trong văn nói cũng như văn viết một cách chính xác nhất. Bên cạnh đó, từ ghép còn giúp người nghe và kể cả người đọc có thể dễ dàng hiểu ý nghĩa hơn mà không cần phải suy đoán. Cách nhận biết từ ghép trong câu Trong chương trình đào tạo bậc tiểu học, “nhận biết loại từ” là một dạng bài tập không còn quá xa lạ. Đây thường là một dạng bài gây nhiều khó khăn và lúng túng cho học sinh, phụ huynh. Để có thể dễ dàng giải quyết các bài tập dạng này, chúng ta cần ghi nhớ các nguyên tắc dưới đây để nhận biết từ ghép. Có thể xác định từ ghép bằng nhiều cách, xác định quan hệ giữa các tiếng trong từ về cả âm và nghĩa. Để xác định cụ thể nghĩa của tiếng, bạn có thể thực hiện bằng nhiều cách như đặt câu, tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa hoặc có thể tra từ điển. Nếu các tiếng trong từ vừa có mối quan hệ nghĩa, vừa có mối quan hệ về âm thì đó chính là từ ghép. Nếu trong từ chỉ có 1 tiếng có nghĩa, 1 tiếng còn lại không rõ nghĩa nhưng cả hai tiếng đều không có quan hệ về phần âm, thì được gọi là từ ghép. Trong từ có một từ mang gốc Hán, hình thức giống với từ láy nhưng các tiếng đều có nghĩa thì đó là từ ghép. Điển hình như các từ “tử tế”, “hảo hán”, “hoan hỉ”, “ban bố”,… Từ không có bất kỳ quan hệ về âm lẫn về nghĩa là các từ ghép đặc biệt. Ví dụ tắc kè, bù nhìn, mì chính, xà phòng, bất diệt,… Sau đây là một số bài tập ví dụ về từ ghép giúp bạn dễ dàng thực hành và hiểu rõ hơn nhé. Cách xác định từ ghép trong câu Xét theo nghĩa của hai tiếng để tạo thành từ Ví dụ mơ mộng, che chắn, trai trẻ,… mặc dù có sự giống nhau ở phụ âm đầu hay phần vần thì nó vẫn không phải là từ láy mà chính là từ ghép. Khi đảo lộn trật tự giữa các tiếng Cách đơn giản nhất để phân biệt từ ghép và từ láy chính là đảo lộn các tiếng với nhau, nếu đảo rồi mà đọc lên vẫn hiểu nghĩa thì đó là từ ghép, còn ngược lại không có nghĩa gì là từ láy âm. Ví dụ Chao đảo / Đảo chao => Từ láy âm Bờ biển / Biển bờ => Từ ghép Đặt câu với từ ghép Từ ghép đẳng lập Nhà cửa => Cuối tuần em luôn phụ mẹ dọn dẹp nhà cửa. Xinh đẹp => Chị gái em là người rất xinh đẹp. Từ ghép chính phụ Xe máy => Chiếc xe máy tuy cũ nhưng chất chứa biết bao kỷ niệm. Hiền hòa => Mẹ là người phụ nữ hiền hòa nhất trên thế gian. Từ ghép tổng hợp Võ thuật => Học võ thuật để tự bảo vệ chính mình. Xa lạ => Thảo Cầm Viên là tên địa điểm không còn xa lạ với con người Sài Gòn. Điền thêm các tiếng vào chỗ trống để tạo thành từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụTừ ghép đẳng lậpLàm ………Núi ………Ăn ………Ham ………Trắng ………Xinh ………Mưa ………Học ………Nhà ………Cây ………Vui ……… Bài giải Từ ghép chính phụTừ ghép đẳng lậpLàm bánhNúi đồiĂn cơm Ham họcTrắng tinh Xinh đẹpMưa phùn Học hỏiNhà tầng Cây tráiVui tai Tổng kết Từ ghép là yếu tố thường xuất hiện trong nhiều bài văn, thơ, phân tích nhân vật… Chính vì thế, biết cách phân loại cũng như sử dụng từ ghép thích hợp sẽ giúp câu văn của bạn hay hơn nhiều. Xem thêm Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Cách đặt câu với trợ từ và thán từ 10 Mẫu đoạn văn và bài văn kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học hay nhất Tổng hợp 15 câu chuyện về gia đình cho trẻ tiểu học hay và ý nghĩa Hy vọng với bài viết về nội dung định nghĩa từ ghép là gì? Các loại từ ghép và bài tập ví dụ về từ ghép sẽ cung cấp cho bạn nguồn kiến thức hữu ích và hoàn thiện cho công cuộc học tập cũng như kiến thức cho bản thân mình nhé.
BÀI TẬP VỀ TÍNH TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN 1. Choose the correct answer for each following sentence. 1 A man who has got white teeth is __________________. a white-toothing man a white-toothed man a white-teethed man 2 A train which moves slowly is __________________. a moving-slow train a slow-moved train a slow-moving train 3 A mountain on which some snow has fallen down is __________________. a covered-snow mountain a snow-covered mountain a mountain snow-covered 4 People who don't easily see with the ideas of the others are __________________. narrow-minded people narrow-mind people narrow-minding people 5 A tablecloth which is very white is __________________. a white-snow tablecloth a snow-white tablecloth a white-snowing tablecloth 6 A flower which smells nice is __________________. a sweet-smelling flower a sweet-smell flower a sweet-smelt flower 7 Someone who plays tennis is __________________. a tennis-played person a tennis-player person a tennis-playing person 8 A woman who's got blond hair is __________________. a hair-faired woman a fair-haired woman a fair-hair woman 9 A baby who is seven months old is __________________. a seven-month-old baby a seven-months-old baby a seven-monthed-old baby 10 A polite child is a __________________. a well-brought up child a well-bring up child a well-bringing up child 11 A lamp whose shade is red is __________________. a shade-red lamp a red-shading lamp a red-shaded lamp 12 Dresses which are as yellow as a lemon are __________________. yellow lemon dresses lemon-yellow dresses lemon yellowed dresses 13 Someone who is tolerant and placid is __________________. an easy-going person an easy-gone person 2. Compound adjectives exercises. Fill in the gaps with the compound adjectives in English to complete the sentences below. The adjectives should correspond to the first sentence and denote the meaning expressed in it. 1. The child behaves well. He is a ______________ child. 2. That man dresses in a scruffy manner. He is a __________________ man. 3. This film star is very conscious of her image. This film star is very ______________. 4. It takes ten minutes to drive from my house to work. It is a _____________ drive from my house to work. 5. They planned the attack in a very clever way. It was a very _____________attack. 6. My dog has got short legs. It is a _______________ dog. 7. That man always looks rather angry. He is a rather ___________ man. 8. His degree course took five years to complete. It was a ________________ degree course. 9. What’s the name of that perfume that smells horrible? What is the name of that _______________ perfume. 10. Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed inside. ĐÁP ÁN Exercise 1 1 a white-toothed man 2 a slow-moving train 3 a snow-covered mountain 4 narrow-minded people 5 a snow-white tablecloth 6 a sweet-smelling flower 7 a tennis-playing person 8 a fair-haired woman 9 a seven-month-old baby 10 a well-brought up child 11 a red-shaded lamp 12 lemon-yellow dresses 13 an easy-going person Exercise 2 1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. image-conscious 4. ten-minute 5. cleverly-planned 6. short-legged 7. angry-looking 8. five-year 9. horrible-smelling 10. cards-carrying ........ Trên đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Bài tập về tính từ ghép trong Tiếng Anh có đáp án, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục Bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án Danh từ ghép Compound noun trong Tiếng Anh Chúc các em học tốt!
Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh có đáp ánÔn tập Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghépBạn đã nghe qua thuật ngữ "tính từ ghép" trong tiếng Anh, vậy tính từ ghép là gì và cách thành lập tính từ ghép như thế nào? Trong bài viết này, VnDoc sẽ giới thiệu với bạn Tính từ ghép trong tiếng Anh vô cùng thú vị. Mời các bạn tham dung tài liệu ôn tập Tính từ ghép Tiếng AnhÔn tập Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghép1. Tính từ ghép là gì?2. Cách thành lập tính từ ghép3. Luyện tập1. Tính từ ghép là gì?Tính từ ghép Compound adjective là tính từ gồm 2 hoặc nhiều từ khác nhau, được liên kết với nhau bằng dấu gạch nối -. Chúng được dùng để bổ nghĩa cho danh từ và luôn đứng trước danh dụ hand-made làm bằng tay => hand-made gift well-known nổi tiếng => well-known artist long-lasting lâu dài => long-lasting relationship2. Cách thành lập tính từ ghépCấu trúc tính từ ghép trong tiếng anh được tạo ra bằng cách ghép tính từ với tính từ, danh từ với tính từ, hay thậm chí với phân từ. Dưới đây là các loại tính từ ghép phổ biến trong tiếng Tính từ + Tính từ I will follow the north-west direction. Tôi sẽ đi theo hướng dẫn chỉ phía tây bắc She has the blue-black eyes. Cô ấy có đôi mắt màu xanh đen Just look at the top - right corner of the TV. Hãy nhìn vào góc phải màn hình TVb. Tính từ + Danh từ Do you know this red-carpet even? Anh có biết đến sự kiện rải thảm đỏ này không It’s a deep-sea treasure. Nó là kho báu dưới biển sâu I want to find a part –time job. Tôi muốn tìm 1 công việc bán thời gianc. Danh từ + Tính từ I hate sitting in the ice-cold room like this. Tôi ghét ngồi trong 1 căn phòng lạnh như đá như thế này She has a snow-white skin. Cô ấy có 1 làn da trắng như tuyết Do you have any sugar-free cupcakes? Chú có cái bánh ngọt nào không đường không?d. Quá khứ phân từ + danh từ/tính từ/trạng từ mang nghĩa bị động- Với trạng từ Son Tung MTP singer is very well-known. Ca sĩ Sơn Tùng MTP rất nổi tiếng, được nhiều người biết đến Don’t worry! The company is now running like a well-oiled machine. Đừng lo lắng, công ty giờ đây vận hành trơn ru như máy được tra dầu- Với tính từ Let’s go to the supermarket! We can have some ready-made food there. Tới siêu thị đi. Chúng ta có thể chọn vài món ăn được làm sẵn ở đó Tom is a full-grown kid. Tom là 1 đứa trẻ phát triển đầy đủ- Với danh từ This is the hand-made gift. Đây là quà được làm thủ công My husband gave me these silver-palted earings. Chồng tôi đã tặng tôi đôi bông tai mạ bạc nàye. Hiện tại phân từ + danh từ/tính từ/trạng từ mang nghĩa chủ động- Với tính từ He is a good-looking guy. Anh ấy là 1 gã đẹp trai Do you have to wear this close-fitting suit? Em có cần thiết phải mặc bộ đồ bó sát vậy không?- Với danh từ “Father and daughter is one of the most heart-breaking movies I’ve ever seen. Cha và con gái là 1 trong những bộ phim cảm động nhất tôi từng xem There are some top-ranking songs you might want to hear. Có 1 vài bài hát xếp hạng đầu mà em có thể muốn nghe đó- Với trạng từ We need a forward-thinking leader for this position. Chúng ta cần 1 người lãnh đạo biết nhìn xa trông rộng cho vị trí nàyf. Từ chỉ số lượng + Danh từ You’re sitting under the 100-year tree. Cậu đang ngồi dưới cái cây 100 tuổi đó Can you carry a fifty-kilo box to the 3rd floor? Anh có thể bưng cái hộp 50 kg lên lầu 3 được không vậy? My 13-year-old son is the best student in class. Đứa con trai 13 tuổi của tôi là học sinh giỏi nhất lớp My wife has a 5000-dollar dog. Vợ của tôi có 1 con chó trị giá $5000 This hous has a 300-person capacity. Ngôi nhà này có sức chứa 300 ngườig. Tính từ + Danh từ + -ed mang nghĩa là có The grey-haired girl looks familiar. Cô gái có tóc màu xám trông quen lắm Uncle Ho is a strong-minded leader. Bác Hồ là 1 nhà lãnh đạo có tinh thần rất mạnh mẽ Amanda is a slow-witted student. Amanda là 1 học sinh chậm hiểuh. Những cách kết hợp khác của tính từ ghép Hard-up hết sạch tiền Day-to-day hàng ngày All-out hết sức Well-off khấm khá, khá giả So-so không tốt lắm Per capita tính theo đầu người3. Luyện tập1. Choose the correct answer for each following A man who has got white teeth is __________________.[ ]a white-toothing man[ ]a white-toothed man[ ]a white-teethed man2 A train which moves slowly is __________________.[ ]a moving-slow train[ ]a slow-moved train[ ]a slow-moving train3 A mountain on which some snow has fallen down is __________________.[ ]a covered-snow mountain[ ]a snow-covered mountain[ ]a mountain snow-covered4 People who don't easily see with the ideas of the others are __________________. [ ]narrow-minded people[ ]narrow-mind people[ ]narrow-minding people5 A tablecloth which is very white is __________________.[ ]a white-snow tablecloth[ ]a snow-white tablecloth[ ]a white-snowing tablecloth6 A flower which smells nice is __________________.[ ]a sweet-smelling flower[ ]a sweet-smell flower[ ]a sweet-smelt flower7 Someone who plays tennis is __________________.[ ]a tennis-played person[ ]a tennis-player person[ ]a tennis-playing person8 A woman who's got blond hair is __________________.[ ]a hair-faired woman[ ]a fair-haired woman[ ]a fair-hair woman9 A baby who is seven months old is __________________.[ ]a seven-month-old baby[ ]a seven-months-old baby[ ]a seven-monthed-old baby10 A polite child is a __________________.[ ]a well-brought up child[ ]a well-bring up child[ ]a well-bringing up child11 A lamp whose shade is red is __________________.[ ]a shade-red lamp[ ]a red-shading lamp[ ]a red-shaded lamp12 Dresses which are as yellow as a lemon are __________________.[ ]yellow lemon dresses[ ]lemon-yellow dresses[ ]lemon yellowed dresses13 Someone who is tolerant and placid is __________________.[ ]an easy-going person[ ]an easy-gone personANSWERS1 a white-toothed man 2 a slow-moving train 3 a snow-covered mountain4 narrow-minded people 5 a snow-white tablecloth 6 a sweet-smelling flower7 a tennis-playing person 8 a fair-haired woman 9 a seven-month-old baby10 a well-brought up child 11 a red-shaded lamp 12 lemon-yellow dresses13 an easy-going person2. Compound adjectives exercises. Fill in the gaps with the compound adjectives in English to complete the sentences below. The adjectives should correspond to the first sentence and denote the meaning expressed in The child behaves well. He is a ______________ That man dresses in a scruffy manner. He is a __________________ This film star is very conscious of her image. This film star is very It takes ten minutes to drive from my house to work. It is a _____________ drive from my house to They planned the attack in a very clever way. It was a very My dog has got short legs. It is a _______________ That man always looks rather angry. He is a rather ___________ His degree course took five years to complete. It was a ________________ degree What’s the name of that perfume that smells horrible? What is the name of that _______________ Only members who carry their cards are allowed inside. Only ___________ members are allowed KEY1. well-behaved 2. scruffily-dressed 3. mage-conscious4. ten-minute 5. cleverly-planned 6. short-legged7. angry-looking 8. five-year 9. horrible-smelling10. cards-carryingTrên đây là toàn bộ nội dung của Từ loại Tiếng Anh Tính từ ghép. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản khác như Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,... Mời thầy cô, quý phụ huynh và các em học sinh tham khảo, download phục vụ việc học tập và giảng dạy.
Chắc nhiều bạn đang thắc mắc tính từ ghép trong tiếng Anh là gì? Cách dùng ra sao? Hôm nay Isinhvien sẽ trình bày tất tần tật về chủ đề tính từ ghép có kèm bài tập chi tết để bạn đọc nắm vững kiến thức, nhớ xem hết bài viết bên dưới nhé! Tính từ ghép trong tiếng Anh – Cách thành lập và bài tập có đáp án 1. Tính từ ghép là gì? Tính từ ghép compound adjectives được định nghĩa là một tính từ trong tiếng Anh được hình thành khi hai hoặc nhiều từ được nối với nhau để bổ sung ý nghĩa cho cùng một danh từ. Tính từ ghép là một thể đặc biệt của tính từ tiếng Anh, có cấu tạo gồm 2 từ khác nhau trở lên. Khác với danh từ ghép, tính từ ghép bắt buộc phải có dấu gạch nối - liên kết ở giữa các thành phần trừ một vài từ đã được dùng quá phổ biến. Ví dụ Grey-haired có tóc màu xám, Right-angled có góc vuông, Strong-minded có tinh thần rất mạnh mẽ, Slow-witted chậm hiểu, One-eyed có một mắt. Tính từ có thể đứng trước quá khứ phân từ mang ý nghĩa bị động như Low-paid được trả tiền thấp, Full-grown phát triển đầy đủ và Ready-made được làm sẵn. Tính từ ghép chính là một tính từ, đóng vai trò bổ ngữ cho danh từ trong câu. Việc sử dụng tính từ ghép sẽ giúp người sử dụng cảm thấy thuận tiện hơn. Ví dụ A black-haired girl. Một cô gái tóc đen.A 18-year-old singer. Một ca sĩ 18 tuổi.An open-minded person. Một người có tư tưởng thoáng, cởi mở.He is a full-time employee. Anh ấy là một nhân viên toàn thời gian. 3. Cách thành lập tính từ ghép trong tiếng Anh Có các cách thành lập chính sau Trong đó N là danh từ Adj là tính từ Ví dụ lightening-fast nhanh như trắng như tuyếthome-sick nhớ nhàsea-sick say sóngair-sick say máy bayworld-famous nổi tiếng thế giớiworld-wide trên toàn thế giớiaccident-prone dễ bị tai nạnbrand-new nhãn hiệu mớitop-most cao nhất Cách thứ hai Số + N đếm được số ít Trong đó N là danh từ Ví dụ Five-minute meeting cuộc họp 5 phútSix-page document tài liệu 6 trang18-year-old singer ca sĩ 18 tuổiA 15-storey building một tòa nhà 15 tầngA one-way street đường một chiềuA 20-page document tài liệu 20 trangA five-minute break giải lao 5 phútA four-bedroom house một căn nhà có bốn phòng ngủ Trong đó N là danh từ N-ed là danh từ có đuôi “ed” Ví dụ Heart-shaped hình trái timLion-hearted có trái tim sư tử, gan dNewly-born sơ sinhOlive-skinned có làn da nâu, màu oliuSo-called được gọi là, xem như làWell-built có dáng người to khoẻ, đô conWell-dressed mặc đẹpWell-educated được giáo dục tốtWell-known nổi tiếng Trong đó Adv là trạng từ V3/ed là động từ ở dạng phân từ hai Ví dụ well-educated được giáo dục tốtwell-dressed mặc đẹpwell-built có dáng người to khoẻ, đô connewly-born sơ sinhwell-known nổi tiếngso-called được gọi là, xem như là Cách thứ năm Adj + V-ing Trong đó Adj là tính từ V-ing là động từ nguyên mẫu thêm “ing” Ví dụ easy-going dễ tínhpeacekeeping giữ gìn hòa bìnhlong-lasting lâu dàigood-looking đẹp trai, ưa nhìnfar-reaching tiến triển xasweet-smelling mùi ngọt Trong đó N là danh từ V-ing là động từ nguyên mẫu thêm “ing” Ví dụ Face-saving giữ thể diệnHair-raising dựng tóc gáyHeart breaking xúc độngMoney-making làm ra tiềnNerve-wracking căng thẳng thần kinhRecord-breaking phá kỉ lụcTop-ranking xếp hàng đầu Trong đó Adj là tính từ N-ed là danh từ có đuôi “ed” Ví dụ grey-haired tóc bạc, tuổi giàone-eyed một mắt, chộtstrong-minded có ý chí, kiên địnhslow-witted chậm hiểulow-spirited buồn chángood-tempered thuần hậukind-hearted hiền lành, tốt bụngright-angled vuông góc Trong đó N là danh từ Adj là tính từ Ví dụ All-star toàn là ngôi saoDeep-sea dưới biển sâuFull-length toàn thânHalf-price giảm nửa giá, giảm 50%Long-range tầm xaPresent-day ngày nay, hiện tại, hiện nayRed-carpet thảm đỏ, long trọngSecond-hand cũ, đã được sử dụng Trong đó N là danh từ V3/ed là động từ ở dạng phân từ hai Ví dụ wind-blown gió thổisilver-plated mạ bạchome-made tự làm, tự sản xuấttongue-tied líu lưỡi, làm thinhmass-produced đại trà, phổ thôngair-conditioned có điều hòapanic-striken sợ hãi 4. Các tính từ ghép đặc biệt không theo quy tắc Ngoài các tính từ ghép theo quy tắc ở trên thì ta cũng hay gặp các tính từ ghép không theo quy tắc sau All-out hết sức, kiệt quệAudio-visual thính thị giácBurnt-up bị thiêu rụiCast-off bị vứt bỏ, bị bỏ rơiCross-country băng đồng, việt dãDead-ahead thẳng phía đằng trướcFree and easy thoải mái, dễ chịuHard-up hết sạch tiền, cạn tiềnHit and miss lúc trúng lúc trượtHit or miss ngẫu nhiênOff-beat không bình thườngRun-down kiệt sứcSo-so không tốt lắm, bình thườngStuck-up tự phụ, kiêu kì, chảnhTouch and go không chắc chắnWell-off khá giảWorn-out bị ăn mòn, kiệt sức 5. Các tính từ ghép thường gặp trong tiếng Anh Dưới đây là các tính từ ghép thường gặp nhất trong tiếng Anh mà Isinhvien đã chọn lọc và liệt kê ở dưới đây Ash-colored có màu xám khóiClean-shaven mày râu nhẵn nhụiClear-sighted sáng suốtDark-eyed có đôi mắt tối màuGood -looking ưa nhìn, trông đẹp mắtHandmade làm thủ công, tự làm bằng tayHard-working làm việc chăm chỉHeart-breaking tan nát cõi lòngHome-keeping giữ nhà, trông nhàHorse-drawn kéo bằng ngựaLion-hearted dũng cảm, gan dạLong-sighted far-sighted viễn thị hay nhìn xa trông rộngNew-born sơ sinhShort-haired có tóc ngắnThin-lipped có môi mỏngWell-lit sáng trưngWhite-washed quét vôi trắng 6. Bài tập tính từ ghép trong tiếng Anh Các tính từ ghép trong tiếng Anh có vô vàn cách áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau với nhiều kiểu bài tập khác nhau nhưng hôm nay, Isinhvien sẽ chọn lọc 2 bài tập cơ bản cho các bạn thực hành sau khi học lý thuyết ở trên nhé! Bài tập tính từ ghép trong tiếng Anh a Bài 1 Điền tính từ ghép thích hợp vào chỗ trống This solar panel is as thin as paper. This is a _______ solar scheme is supposed to help you make money. It is a _______ program lasts for two months. It is a _______ painting is from the nineteenth century. It is a _______ news broke my heart. This is _______ medication lasts a long time. This is _______ man has a strong will. He is a _______ doll was made by hand. This is a _______ album has broken the record for most albums sold in one year. This is a _______ activity consumes a lot of time. This is a _______ activity. Đáp án bài 1 paper-thinmoney-makingtwo-month19th-centuryheart-breakinglong-lastingstrong-willedhandmaderecord-breakingtime-consuming b Bài 2 Viết lại câu sử dụng tính từ ghép His degree course took five years to complete.=> It was a _________________It takes ten minutes to drive from my house to work.=> It is a _________________My dog has got short legs.=> It is a _________________Only members who carry their cards are allowed inside.=> Only _________________That man always looks rather angry.=> He is a rather _________________That man dresses in a scruffy manner.=> He is a _________________The child behaves well.=> He is a _________________They planned the attack in a very clever way.=> It was a very _________________This film star is very conscious of her image.=> This film star is _________________What’s the name of that perfume that smells horrible?=> What is the name of that __________? Đáp án bài 2 5-year courseten-minute drive from my house to workshort-legged dogcard-carrying members are allowed insideangry-looking manscruffy-dressed manwell-behaved childcleverly-planned attackvery image-conscioushorrible-smelled Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về Tính từ ghép trong tiếng Anh – Cách thành lập và bài tập có đáp án, hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ và sử dụng chúng dễ dàng. Ngoài các loại tính từ ghép ở trên thì trong tiếng Anh còn có vô vàn các cấu trúc ngữ pháp, các thì khác, các bạn có thể tham khảo tại Học tiếng Anh cùng Isinhvien. Cùng theo dõi các bài viết sau của Isinhvien để có thêm nhiều kiến thức bổ ích hơn nhé. Thanks!
Tính từ ghép compound adjectives là một trong những loại từ thường xuyên suất hiện trong cả văn nói và văn viết tiếng Anh. Vậy bạn đã biết cách tạo tính từ ghép và sử dụng chúng một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn chưa? Hãy cùng PREP tìm hiểu kiến thức chi tiết trong bài viết hôm nay nhé! Tính từ ghép compound adjectives là gì? Kiến thức về tính từ ghép chi tiết trong tiếng Anh Tính từ ghép trong tiếng Anh compound adjectives là một tính từ hình thành bằng cách nối hai hoặc nhiều từ bổ sung ý nghĩa cho cùng một danh từ với nhau. Như vậy, cấu tạo của tính từ ghép cũng khá tương đồng với danh từ ghép. Ví dụ Jenny likes prepared-food. Jenny thích đồ ăn chuẩn bị trước. Tính từ ghép là gì? II. Cách tạo tính từ ghép trong tiếng Anh 1. Tổng hợp 9 cách thành lập tính từ ghép Để tạo ra các tính từ ghép thì bạn hãy cùng PREP nắm vững 9 công thức thành lập tính từ ghép trong bảng sau đây STT Cách tạo tính từ ghép Ví dụ 1 Danh từ + Tính từ Anna felt home-sick after 3 months of college. Anna cảm thấy nhớ nhà sau 3 tháng học đại học. Jenny has a snow-white skin. Jenny có làn da trắng như tuyết. 2 Số + Danh từ đếm được số ít John is a 4-year-old boy. John là một cậu bé 4 tuổi. Kathy will have a 2-day trip. Kathy sắp có một chuyến đi 2 ngày. 3 Danh từ + danh từ đuôi ed This cake is heart-shaped. Chiếc bánh này hình trái tim. Peter is very brave. He is a lion-hearted man. Peter rất dũng cảm. Anh ấy là người đàn ông có trái tim gan dạ. 4 Tính từ + V-ing Jenny made a long-lasting impression on me. Jenny đã gây ấn tượng lâu dài với tôi. Anna has an easy-going girl mother. Anna có một người mẹ dễ tính. 5 Tính từ + Quá khứ phân từ This family has a newly-born baby. Gia đình này có một đứa trẻ sơ sinh. Harry is very well-known in my country. Harry rất nổi tiếng ở nước tôi 6 Danh từ + V-ing Sara is always one of the top-ranking students in my school. Sara luôn là một trong học sinh xếp hàng đầu ở trường. 7 Tính từ + Danh từ đuôi ed This is a low-spirited day. Đây là một ngày buồn chán. 8 Tính từ + Danh từ Jenny is keen on second-hand things. Jenny thích những đồ đã được sử dụng. The stars walk on the red-carpet event. Những ngôi sao đi trên tấm thảm đỏ sự kiện. 9 Danh từ + quá khứ phân từ This bag is a home-made thing. Chiếc cặp này là đồ tự làm. Cách tạo tính từ ghép trong tiếng Anh 2. Lưu ý khi thành lập tính từ ghép Lưu ý khi thành lập tính từ ghép đó là giữa các từ tạo nên nó thường có gạch nối để tránh những sự nhầm lẫn hoặc đa nghĩa. Ví dụ I saw a man-eating alligator. Tôi đã nhìn thấy một con cá sấu ăn thịt người. ➡ “I saw a man-eating alligator” có nghĩa là “Tôi đã nhìn thấy một con cá sấu ăn thịt người”. Cụm từ “man-eating” là tính từ ghép bổ nghĩa cho danh từ “alligator”. Cần có dấu gạch ngang giữa hai từ trong tính từ ghép để phân biệt giữa a man-eating alligator một con cá sấu ăn thịt người với a man eating alligator một người đàn ông ăn thịt cá sấu. I saw a man eating alligator. Tôi đã nhìn thấy một người đang ăn thịt cá sấu. ➡ “I saw a man eating alligator” lại có nghĩa là “Tôi đã nhìn thấy một người đang ăn thịt cá sấu“. Bởi khi viết như thế này thì người ta sẽ hiểu đây là câu phức ẩn đi đại từ quan hệ. Viết đầy đủ thì ta có câu “I saw a man who was eating alligator.” Do đó, bạn cần lưu ý 9 công thức tạo từ ghép cực kỳ quan trọng và cần tuân thủ các nguyên tắc khi thành lập, bởi nếu sai một lỗi nhỏ thì hoàn toàn có thể làm biến đổi nghĩa của câu. III. Một số tính từ ghép bất quy tắc Ngoài những cách thành lập tính từ ghép trên, có một số tính từ ghép đặc biệt bất quy tắc. Đối với các tính từ ghép này thì bạn cần học thuộc để sử dụng nhuần nhuyễn. Tính từ ghép bất quy tắc Nghĩa Ví dụ all-out kiệt quệ Jenny is all-out after working. Jenny kiệt quệ sau khi làm việc. well-out khá giả John is born in a well-out family. John sinh ra trong một gia đình khá giả. so-so bình thường Anna feels so-so now. Hiện tại Anna cảm thấy bình thường. hit or miss ngẫu nhiên Peter meets Sara in a hit or miss way. Peter gặp Sara một cách ngẫu nhiên. stuck-up tự phụ Kathy is alway stuck-up, so no one likes her. Kathy luôn tự phụ nên không ai thích cô ấy. hard-up cạn tiền My wallet is hard-up, so I can’t buy anything. Túi tiền của tôi hết sạch nên tôi không thể mua bất cứ thứ gì. Một số tính từ ghép bất quy tắc IV. Một số tính từ ghép thường gặp trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, tính từ ghép được sử dụng rất nhiều trong cả văn nói và văn viết. Với văn nói, tính từ ghép giúp câu văn của bạn trở nên ấn tượng hơn bởi khả năng hiểu biết và dùng từ linh hoạt. Với văn viết, bạn dễ dàng gây ấn tượng với vốn từ vựng phong phú. Cùng PREP điểm qua một số tính từ ghép trong tiếng Anh thường gặp dưới đây Tính từ ghép Nghĩa Ví dụ ash-colored có màu xám khói John has a ash-colored hair. John có mái tóc màu xám khói. good-looking ưa nhìn Jenny has a good-looking appearance. Jenny có vẻ ngoài ưa nhìn. handmade làm thủ công This shop sells handmade things. Cửa hàng này bán đồ thủ công. long-sighted nhìn xa trông rộng Anna has a long-sighted view. Anna có tầm nhìn xa trông rộng. hard-working làm việc chăm chỉ This job requires hard-working staff. Công việc này đòi hỏi nhân viên làm việc chăm chỉ. clear-sighted sáng suốt Harry gave a clear-sighted idea. Harry đưa ra một ý kiến sáng suốt. V. Bài tập tính từ ghép tiếng Anh có đáp án Bài tập Viết lại câu sử dụng tính từ ghép Anna’s degree course took four years to complete. ➡ It was a __________________________ It takes six minutes to drive from Jenny’s house to work. ➡ It is a ____________________________ My cat has got short legs. ➡ It is a ____________________________ Only people who carry the card member are allowed inside. ➡ Only ____________________________ Sara always looks rather angry. ➡ Sara is a rather _____________________________ Kathy dresses in a scruffy manner. ➡ Kathy is a _____________________________ This child behaves well. ➡ She is a _____________________________ Jenny planned the attack in a very clever way. ➡ It was a very _____________________________ Harry is very conscious of his image. ➡ Harry is _____________________________ What’s the name of that shower gel that smells horrible? ➡ What is the name of that ______________________ shower gel? Đáp án 4-year course six-minute drive from Jenny’s house to work short-legged cat card-carrying people are allowed inside angry-looking woman scruffy-dressed woman well-behaved child cleverly-planned attack very image-conscious horrible-smelled Trên đây là toàn bộ kiến thức về các tính từ ghép trong tiếng Anh mà PREP đã tổng hợp chi tiết và đầy đủ cho bạn. Hãy ghi chép lại để biết cách tạo các tính từ ghép và sử dụng trong câu chính xác nhé! Đánh giá bài viết hữu ích Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục
bài tập tính từ ghép